Hành chính học
04/04/2020 04:14:42 GMT

NGÀNH QUẢN LÍ NHÀ NƯỚC

Trình độ đào tạo: Đại học

I. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO

Chương trình đào tạo ngành Quản lý nhà nước cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về quản lý, kiến thức chuyên sâu về quản lý hành chính nhà nước và có khả năng thực hiện được các công việc của chuyên viên hành chính.

II. VỊ TRÍ VIỆC LÀM SAU KHI TỐT NGHIỆP

Sinh viên tốt nghiệp ngành Quản lý nhà nước có thể đảm nhiệm các vị trí công việc sau:

- Chuyên viên tại bộ phận một cửa; chuyên viên cải cách hành chính; chuyên viên hành chính trong các cơ quan thuộc khu vực công và khu vực tư.

- Nghiên cứu viên về khoa học Hành chính, khoa học Quản lý ở các cơ sở nghiên cứu, các cơ quan tham mưu hoạch định chiến lược, chính sách của Đảng và Nhà nước.

- Làm công tác giảng dạy về Khoa học Hành chính, khoa học Quản lý tại các cơ sở giáo dục.

III. CHUẢN ĐẦU RA

1. Kiến thức

1.1. Khối kiến thức giáo dục đại cương

(1) Có kiến thức cơ bản về chủ nghĩa Mác - Lênin; về tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh; có hiểu biết về nền tảng tư tưởng, kim chỉ nam hành động của Đảng và của cách mạng Việt Nam;

(2) Có kiến thức cơ bản về quan điểm của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về quốc phòng và an ninh; xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân, xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân, xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân; bổ sung kiến thức về phòng thủ dân sự và kỹ năng quân sự; sẵn sàng thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an bảo vệ Tổ quốc;

(3)Có kiến thức bổ trợ về công nghệ thông tin, năng lực ngoại ngữ để đáp ứng yêu cầu công việc;

(4) Có kiến thức cơ bản về nhà nước và pháp luật, về môi trường và phát triển bền vững để trang bị kiến thức nền cho hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ.

1.2. Khối kiến thức cơ sở ngành

a. Kiến thức theo khối ngành

(1)Có kiến thức cơ bản về nghiên cứu khoa học và logic hình thức.

(2)Có kiến thức về hoạt động lãnh đạo, quản lý; thông tin phục vụ lãnh đạo, quản lý; tâm lí học quản lý.

(3)Có kiến thức đại cương về văn hóa Việt Nam; về xã hội học và tiếng Việt.

b. Kiến thức theo lĩnh vực

(1)Có kiến thức lý thuyết cơ bản về chính trị và hệ thống chính trị Việt Nam nắm bắt được dư luận xã hội.

(2)Có kiến thức cơ bản về luật hiến pháp, luật hành chính, luật lao động để làm cơ sở pháp lý cho hoạt động công vụ của chuyên viên hành chính.

(3)Có những kiến thức về khoa học tổ chức, khoa học quản lý; nguyên lý kinh tế;

(4)Có kiến thức về quản lý hành chính, thủ tục hành chính, điều hành công sở để thực hiện các công việc của một chuyên viên hành chính.

c. Kiến thức theo nhóm ngành

(1)Có kiến thức cơ bản về chính trị và chính sách công, kiến thức về giải quyết xung đột và tạo đồng thuận xã hội.

(2) Có kiến thức về quản trị địa phương.

(3) Có kiến thức về nghiệp vụ văn thư, lưu trữ; kiến

(4) thức về nghiệp vụ quản lý văn bản đến, đi... để có thể làm công việc hành chính trong khu vực công và khu vực tư.

1.3. Khối kiến thức ngành

(1) Có kiến thức chuyên sâu về tổ chức bộ máy hành chính nhà nước, quản lý nhân sự hành chính nhà nước, luật hành chính, hoạch địch và phân tích chính sách công.

(2) Có kiến thức chuyên sâu về quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực: văn hóa, giáo dục, y tế; kinh tế; tài nguyên môi trường; hành chính tư pháp; tài chính công; dân tộc, tôn giáo; địa giới hành chính; nông thôn, đô thị; an ninh, quốc phòng; phòng chống tham nhũng.

2. Kỹ năng

(1) Có kỹ năng tìm kiếm tổng hợp, phân tích, tham mưu, lập kế hoạch cho lãnh đạo cơ quan đơn vị về nghiệp vụ quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực. Sử dụng thành thạo các công cụ phân tích, dự báo, phương pháp quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực.

(2) Có kỹ năng xây dựng, tổ chức thực hiện, thẩm định, quản lý và đánh giá và viết báo cáo về các công việc, nhiệm vụ của chuyên viên hành chính làm việc trong các tổ chức công và tư.

(3) Biết và có khả năng tổ chức các nguồn lực, sử dụng tốt các thiết bị và phương tiện hỗ trợ, đặc biệt là công nghệ thông tin trong lĩnh vực quản lý nhà nước; vận dụng và giải quyết được những vấn đề kinh tế - xã hội liên quan đến quản lý nhà nước.

(4) Có kỹ năng phân tích và giải quyết vấn đề, kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng giao tiếp đối với lãnh đạo, với đồng nghiệp, với nhân dân, với đối tác trong khi thực thi công vụ.

(5) Có kỹ năng sử dụng ngôn ngữ, văn phòng hành chính; kỹ năng và nghiệp vụ soạn thảo văn bản, quản lý văn bản đến, đi, nghiệp vụ lưu trữ tài liệu; nghiệp vụ hành chính.

(6)Có kỹ năng ngoại ngữ ở mức có thể hiểu được các ý chính của một báo cáo hay bài phát biểu về các chủ đề quen thuộc trong công việc liên quan đến ngành được đào tạo; có thể sử dụng ngoại ngữ để diễn đạt, xử lý một số tình huống chuyên môn thông thường; có thể viết được báo cáo có nội dung đơn giản, trình bày ý kiến liên quan đến công việc chuyên môn; đạt trình độ bậc 3 theo khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam theo quy định tại Thông tư số 01/2014/ TT-BGDĐT ngày 24/01/ 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.

(7)Đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/ 3/2014 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.

3. Năng lực tự chủ và trách nhiệm

(1)Có năng lực dẫn dắt về chuyên môn, nghiệp vụ đã được đào tạo; có sáng kiến trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao; có khả năng tự định hướng, thích nghi với các môi trường làm việc khác nhau; tự học tập, tích lũy kiến thức, kinh nghiệm để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ;

(2)Có năng lực lập kế hoạch, điều phối, phát huy trí tuệ tập thể; có năng lực đánh giá và cải tiến các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ.

(3)Có ý thức tự chủ, tự chịu trách nhiệm, trách nhiệm xã hội với tổ chức, với cộng đồng xã hội.

Có đạo đức nghề nghiệp, tinh thần trách nhiệm và ý thức phục vụ cộng đồng; có bản lĩnh tự tin, độc lập, sáng tạo và khả năng hội nhập.
Các tin khác