Quản lý xã hội
04/04/2020 04:06:31 GMT

NGÀNH QUẢN LÍ VĂN HÓA

Trình độ đào tạo: Đại học

I. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO

Đào tạo sinh viên ngành Quản lý văn hóa có kiến thức, tư duy lý luận về văn hóa và Quản lý văn hóa, nắm vững hệ thống lý thuyết, phương pháp và kỹ năng kỹ năng cơ bản về Quản lý văn hóa để quản lý, tồ chức, điều hành các hoạt động văn hóa, nghệ thuật trong khu vực nhà nước và ngoài nhà nước, đáp ứng nhu cầu xây dựng phát triển nền văn hóa Việt Nam trong quá trình hội nhập quốc tế. Có năng lực làm việc độc lập, sáng tạo, vận dụng được kiến thức, tư duy, kỹ năng và các phương pháp quản lý văn hóa được đào tạo vào việc nghiên cứu và ứng dụng trong hoạt động thực tiễn.

II. VỊ TRÍ VIỆC LÀM SAU KHI TỐT NGHIỆP

Sinh viên sau khi ra trường có thể đảm nhiệm nhiều vị trí công tác tại các tồ chức văn hóa nghệ thuật thuộc khu vực nhà nước, tư nhân hay nước ngoài:

- Sinh viên tốt nghiệp có thể công tác tại Sở và Phòng Văn hóa- Thể thao- Du lịch, các Trung tâm Văn hóa, Nhà văn hóa, Ban quản lý di tích, quản lý lễ hội, các cơ quan thuộc các Bộ, Ngành có chức năng xây dựng chính sách văn hóa và tồ chức quản lý văn hóa;

- Sinh viên tốt nghiệp có thể làm việc tại các công ty tồ chức sự kiện, công ty truyền thông, du lịch, các đơn vị tồ chức biểu diễn nghệ thuật, các điểm vui chơi, giải trí, và các thiết chế văn hóa khác; làm việc tại bộ phận marketing và quan hệ công chúng của các tồ chức, doanh nghiệp;

- Sinh viên tốt nghiệp có thể thành lập các công ty biểu diễn nghệ thuật, tồ chức sự kiện, mở các phòng tranh (gallery) hoặc làm việc như những nhân viên độc lập (freelance) cho các chương trình, sự kiện, hay dự án văn hóa nghệ thuật.

III. CHUẨN ĐẦU RA

1. Kiến thức

1.1. Khối kiến thức giáo dục đại cương

(1) Có kiến thức cơ bản về chủ nghĩa Mác - Lênin; về tư tưởng, đạo đức, giá trị văn hóa Hồ Chí Minh; có hiểu biết về nền tảng tư tưởng, kim chỉ nam hành động của Đảng và của cách mạng nước ta;

(2) Có kiến thức cơ bản về quan điểm của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về quốc phòng và an ninh; xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân, xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân, xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân; bổ sung kiến thức về phòng thủ dân sự và kỹ năng quân sự; sẵn sàng thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an bảo vệ Tổ quốc;

(3) Có kiến thức về công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu công việc;

(4) Có năng lực ngoại ngữ bậc 3/6 khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam

(5) Có kiến thức cơ bản về pháp luật, về môi trường và phát triển bền vững

1.2. Khối kiến thức cơ sở ngành

a. Kiến thức theo khối ngành

(1) Có kiến thức cơ bản về nghiên cứu khoa học và logic hình thức

(2) Có kiến thức về hoạt động lãnh đạo, quản lý: thông tin phục vụ lãnh đạo, quản lý; tâm lí học quản lí;

(3) Có kiến thức đại cương về văn hóa Việt Nam, xã hội học, tiếng Việt;

b. Kiến thức theo lĩnh vực

(1) Có kiến thức cơ bản về lịch sử văn minh của thế giới; hệ thống hoá và khái quát được những kiến thức cơ bản về lịch sử Việt Nam trên các phương diện: Chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội với đặc điểm từng giai đoạn phát triển của lịch sử dân tộc.

(2) Có kiến thức về văn hóa học đại cương, văn hóa dân gian, tôn giáo và tín ngưỡng, các loại hình nghệ thuật. Vận dụng để giải quyết vấn đề về kiến thức tổng quát và cơ bản, những đặc trưng và yêu cầu về các lĩnh vực mỹ học, thanh nhạc, âm nhạc, sân khấu, múa, mỹ thuật, nhạc cụ và nhiếp ảnh. Giải quyết vấn đề về kiến thức và lý luận, phương pháp quản lý, lãnh đạo, phương pháp phân tích, đánh giá; kiến thức về khoa học quản lý và quản lý văn hóa.

(3) Có kiến thức về kinh tế học văn hóa. Vận dụng để giải quyết vấn đề về khái niệm về kinh tế, về văn hóa. Đặc trưng vị trí, vai trò, tính chất, nhiệm vụ, cách thức phân loại kinh tế văn hóa. Mối quan hệ tương tác giữa kinh tế và văn hóa. Nền kinh tế thị trường trong lĩnh vực văn hóa nghệ thuật ở nước ta hiện nay và so sánh với một số nước;

(4) Có kiến thức về Đường lối văn hóa của Đảng cộng sản Việt Nam, phát triển văn hóa cộng đồng. Vận dụng để giải quyết vấn đề về khái niệm, cơ cấu, đặc điểm tổ chức của cộng đồng và nét sinh hoạt văn hóa, từ đó có biện pháp xây dựng văn hóa mang tính bản sắc của cộng đồng;

(5) Nắm vững các quy định, nguyên tắc trong giao tiếp, trong soạn thảo, trình bày văn bản của các cơ quan hành chính và kỹ năng thực hành, giải quyết các loại văn bản thực tế.

c. Kiến thức theo nhóm ngành

(1) Có kiến thức quản lý nhà nước về văn hóa. Vận dụng để giải quyết vấn đề về hệ thống pháp luật về văn hóa ở Việt Nam. Luật về quyền tác giả, tác phẩm, biểu diễn nghệ thuật, quảng cáo, điện ảnh, di sản văn hóa. Công tác thanh tra, pháp chế và xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa;

(2) Có kiến thức thực tế về văn hóa tộc người, địa chí văn hóa, văn hóa nông thôn và đô thị, văn hóa lịch sử, văn hóa địa lý, văn hóa khu vực, văn hóa vùng miền và những kiến thức chuyên sâu về văn hóa;

(3) Có kiến thức cơ bản của xã hội học văn hóa. Mối quan hệ giữa văn hóa và xã hội học, giữa xã hội học văn hóa và xã hội học đại cương. Nét đặc thù của xã hội học văn hóa phương Đông và Việt Nam, xã hội học văn hóa trong quá trình toàn cầu hóa. Tích luỹ được kiến thức nền tảng về các nguyên lý cơ bản, các quy luật tự nhiên và xã hội trong lĩnh văn hóa học để phát triển kiến thức mới và có thể tiếp tục học tập ở trình độ cao hơn.

1.3. Khối kiến thức ngành

(1) Nắm được các kiến thức chung về quản lý, quản lý văn hóa; lý giải vai trò của quản lý văn hóa đối với sự phát triển kinh tế, xã hội. Vận dụng kiến thức quản lý các hoạt động văn hóa ở địa phương như quản lý lễ hội, quản lý các thiết chế văn hóa... Có khả năng nắm bắt các vấn đề chính trị - xã hội nảy sinh trong thực tiễn và đưa ra các phương hướng, giải pháp đề thực hiện;

(2) Có kiến thức về chính sách văn hóa. Vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề về lý luận chung về chính sách văn hóa. Các chính sách về văn hóa ở Việt Nam qua các thời kỳ trên cơ sở so sánh với mô hình và chính sách văn hóa của một số nước trên thế giới;

(3) Có kiến thức Quản lý di sản văn hóa. Vận dụng để giải quyết các hoạt động khai thác, định giá trị, trưng bày, triển lãm và bảo quản các cổ vật, các di sản văn hóa. Đồng thời, có những biện pháp phát huy giá trị di sản văn hóa.

Có năng lực, năng lực quản lý công tác xây dựng đời sống văn hóa ở cơ sở và cộng đồng, năng lực quản lý, điều hành các hoạt động văn hóa - nghệ thuật, năng lực xây dựng, điều hành, quản lý các chính sách và dự án văn hóa, năng lực tổ chức, quản lý các chương trình lễ hội và sự kiện nghệ thuật, năng lực marketing, truyền thông, thông tin cho lĩnh vực văn hóa - nghệ thuật.

2. Kỹ năng

(1) Có kỹ năng hoàn thành công việc phức tạp đòi hỏi vận dụng kiến thức lý thuyết và thực tiễn của ngành quản lý văn hóa trong những bối cảnh khác nhau;

(2) Có kỹ năng phân tích, tổng hợp, đánh giá dữ liệu và thông tin, tổng hợp ý kiến tập thể và sử dụng những thành tựu mới về khoa học công nghệ để giải quyết những vấn đề thực tế hay trừu tượng trong lĩnh vực quản lý văn hóa;

(3) Kỹ năng sử dụng ngôn ngữ, văn phong hành chính; kỹ năng giải quyết vấn đề, tư duy logic, khoa học, phân tích đa chiều, đánh giá và phân tích định tính, định lượng vấn đề trong nghiên cứu văn hóa.

(4) Có kỹ năng giao tiếp xã hội, làm việc nhóm, có năng lực dẫn dắt chuyên môn để xử lý những vấn đề quy mô địa phương và vùng miền; tham gia xây dựng kế hoạch chiến lược, chương trình hành động và những dự án về văn hóa và quản lý văn hóa.

(5) Có kỹ năng ngoại ngữ ở mức có thể hiểu được các ý chính của một báo cáo hay bài phát biểu về các chủ đề quen thuộc trong công việc liên quan đến ngành được đào tạo; có thể sử dụng ngoại ngữ để diễn đạt, xử lý một số tình huống chuyên môn thông thường; có thể viết được báo cáo có nội dung đơn giản, trình bày ý kiến liên quan đến công việc chuyên môn; đạt trình độ bậc 3 theo khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam theo quy định tại Thông tư số 01/2014/ TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.

(6) Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản được quy định tại Thông tư 03/2014/TT-BTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 của Bộ Thông tin Truyền thông.

3. Năng lực tự chủ và trách nhiệm

(1) Có năng lực dẫn dắt về chuyên môn, nghiệp vụ trong lĩnh vực văn hóa và quản lý văn hóa.

(2) Có bản lĩnh chính trị vững vàng, yêu nước, trung thành với mục tiêu, lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, với chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh.

(3) Tích cực tham gia xây dựng, thực hiện đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước;

(4) Có sáng kiến trong quá trình thực hiện nhiệm vụ; có khả năng định hướng, thích nghi với các môi trường làm việc khác nhau; có năng lực tự học tập, trau dồi chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng phục vụ cho công việc và phát triển bản thân.

(5) Có đạo đức nghề nghiệp, tinh thần trách nhiệm và ý thức phục vụ cộng đồng. Có bản lĩnh tự tin, độc lập, sáng tạo và khả năng hội nhập.


Các tin khác