Quản lý xã hội
03/11/2017 02:50:16 GMT

KHOA QUẢN LÝ XÃ HỘI

- Trụ sở làm việc của Khoa: Phòng C401-C402-C403, nhà C, 

Trường Đại học Nội vụ Hà Nội – số 36 đường Xuân La – phường Xuân La 

– quận Tây Hồ - TP. Hà Nội

- Điện thoại: (024) 3. 7532.864 - máy lẻ 118

- Email: Khoaqlxh.huha@gmail.com

       

     

I. Cơ cấu tổ chức và nhân sự Khoa Quản lý xã hội

1. Lãnh đạo khoa

          - Trưởng khoa: TS. Lê Thanh Huyền

          - Phó trưởng khoa Ths. Lê Ngọc Diệp

 - Phó trưởng khoa Ths. Trần Thị Phương Thúy

2. Các chuyên ngành Đào tạo          

          + Khoa QLXH hiện nay quản lý gồm 3 ngành và chuyên ngành như sau:

                   + 03 Ngành:    - Thông tin thư viện  

                                    - Quản lý Văn hóa

                                    - Văn hóa học (gồm 03 chuyên ngành):  - Chuyên ngành Văn hóa Du lịch;

                                                                                                         - Chuyên ngành Văn hóa truyền thông;

                                                                                                                                          - Chuyên ngành Văn hóa Doanh nghiệp.


3. Danh sách cán bộ, viên chức


TT

Họ đệm tên

Chức danh

Học hàm

Thuộc Bộ môn

1

Lê Thanh Huyền

Phó Hiệu trưởng, kiêm Trưởng Khoa

Tiến sĩ

Trưởng BM Thông tin thư viện

2

Lê Ngọc Diệp

Phó Trưởng Khoa

NSC

Thông tin thư viện

3

Nguyễn Bích Hạnh

Giảng viên

Thạc sĩ

Thông tin thư viện

4

Phạm Kim Thanh

Giảng viên

NCS

Thông tin thư viện

5

Ngô Thị Thu Huyền

Giảng viên

Thạc sĩ

Thông tin thư viện

6

Nguyễn Thị Hồng Nhung

GV kiêm nhiệm

Thạc sĩ

Thông tin thư viện

7

Phạm Quang Quyền

GV kiêm nhiệm

NCS

Thông tin thư viện

8

Nghiêm Xuân Mừng

Giảng viên

NCS

Văn hóa

9

Trần Thị Phương Thuý

Phó Trưởng Khoa

Thạc sĩ

Phó Trưởng BM Văn hóa

10

Nguyễn Thị Kim Chi

Giảng viên

Thạc sĩ

Văn hóa

11

Trần Thị Diệu Thúy

Giảng viên

NSC

Văn hóa

12

Lê Thị Hiền

Giảng viên

Tiến sĩ

Văn hóa

13

Phạm Thị Hương

Giảng viên

NCS

Văn hóa

14

Nguyễn Tuệ Chi

Giảng viên

Tiến sĩ

Văn hóa

15

Đặng Thị Hồng Hạnh

Giảng viên

Tiến sĩ

Văn hóa

16

Vũ Thị Hoàng Yến

Giảng viên

Thạc sĩ

Xã hội

17

Bùi Thị Ánh Vân

Giảng viên

Tiến sĩ

Xã hội

18

Nguyễn Thị Quỳnh

Giảng viên

Thạc sĩ

Xã hội

19

Phạm Thị Thương

Giảng viên

NCS

Xã hội

20

Nguyễn Thị Kim Thoa

Giảng viên

Thạc sĩ

Xã hội

21

Lê Thị Thơm

Giảng viên

Thạc sĩ

Xã hội

22

Quang Thị Ngọc Huyền

Giảng viên

Tiến sĩ

Xã hội

23

Tạ Thị Hà

Giảng viên

Thạc sĩ

Xã hội

24

Vũ Cẩm Tú

GV kiêm nhiệm

NCS

Xã hội

25

Thân Thị Thanh Hiếu

GV kiêm nhiệm

NCS

Xã hội

26

Vũ Ngọc Hoa

GV kiêm nhiệm

Tiến sĩ

Xã hội

27

Đỗ Thị Thanh Mỹ

GV kiêm nhiệm

Thạc sĩ

Trưởng BM GDTC-QP

28

Hoàng Lưu Phi

Giảng viên

Thạc sĩ

GDTC-QP

29

Bành Thăng Long

Giảng viên

Thạc sĩ

GDTC-QP

30

Vũ Thành Hưng

Giảng viên

Cao học

GDTC-QP

31

Phạm Hải Yến

Giảng viên

Thạc sĩ

GDTC-QP

32

Bùi Tuấn Anh

Giảng viên

Đại học

GDTC-QP

33

Nguyễn Văn Linh

Chuyên viên

Thạc sĩ

Chuyên viên

34

Nguyễn Văn Hải

Chuyên viên

Thạc sĩ

Chuyên viên

35

Phạm Hải Long

Chuyên viên

Cao học

Chuyên viên

4.Các học phần khoa đang giảng dạy

STT

MÃ MÔN HỌC

HỌC PHẦN

TÊN TIẾNG ANH

1

CIF0001

Phương pháp nghiên cứu khoa học

Science Research Methodology

2

CIF0002

Cơ sở văn hóa Việt Nam

Vietnamese Culture Basics

3

CIF0003

Xã hội học đại cương

General Sociology

4

CIF0004

Tâm lý học đại cương

General Psychology

5

CIF0005

Mỹ học đại cương

General Aesthetics

6

CIF0006

Lịch sử văn minh thế giới

History of The World Cilivization

7

CIF0007

Lịch sử Việt Nam

Vietnamese History

8

CIF0008

Giáo dục thể chất

Physical Education

9

CIF0009

Giáo dục quốc phòng

Education on National Defence

10

CIF1001

Tâm lý học quản lý

Management Psychology

11

CIF1002

Dân tộc học đại cương

General Ethnology

12

CIF1003

Đường lối văn hóa của Đảng cộng sản Việt Nam

The Culture and Arts Policies of Vietnam Communist Party

13

CIF1004

Văn hóa học đại cương

General Culture Study (cultulogy)

14

CIF1005

Đại cương về nghệ thuật biểu diễn (âm nhạc, sân khấu, múa) General

General Performing Arts (Music, Stage, Dance)

15

CIF1006

Văn hóa dân gian Việt Nam

Vietnamese Folk Culture

16

CIF1007

Xã hội học văn hóa

Cultural Sociology

17

CIF1008

Văn hóa các dân tộc thiểu số

Culture Of Vietnamese Ethnics

18

CIF1009

Nhạc lý cơ bản

Basic Musical Theory

19

CIF1010

Đại cương về quan hệ công chúng

General Public Relationship

20

CIF1011

Văn hóa gia đình

Family Culture

21

CIF1012

Thông tin phục vụ lãnh đạo và quản lý

Information for leadership and
management

22

CIF1013

Thư viện học

Library Science (Study)

23

CIF1014

Thông tin học

Information Science (Study)

24

CIF1015

Thư mục học

Bibliography Study

25

CIF1016

Tin học tư liệu

Document Informatics

26

CIF1017

Lịch sử sách và xuất bản điện tử

History of Book and Electronic Publishing

27

CIF1018

Kiến thức thông tin

information literacy

28

CIF1019

Đại cương công nghệ thông tin và truyền thông

General Information Technology and Communication (Mass Media)

29

CIF1020

Hệ thống thông tin quản lý

Management information system

30

CIF2001

Chính sách văn hóa

Cultural Policy

31

CIF2002

Khoa học quản lý và quản lý văn hóa

Management science and Culture Management

32

CIF2003

Marketing văn hóa

Marketing of Culture

33

CIF2004

Quản lý các hoạt động văn hóa thông tin cơ sở

Managing cultural-information activitis in basic Commmities.

34

CIF2005

Quản lý các thiết chế văn hóa

Management of Culture Institutions

35

CIF2006

Quản lý lễ hội và sự kiện

Management Of Festivals and Events

36

CIF2007

Quản lý di sản văn hóa

Management of Cultural Heritages

37

CIF2008

Quản lý dự án và gây quỹ, tìm tài trợ

Menaging Project, Fundraising and finding sponsor

38

CIF2009

Công tác thông tin truyền thông

Information and Communication work

39

CIF2010

Công tác xã hội

Social Work

40

CIF2011

Tổ chức sự kiện

Organizing Events

41

CIF2012

Dàn dựng chương trình nghệ thuật tổng hợp

Staging Methods of Art Promotion Program

42

CIF2013

Văn hóa doanh nghiệp

Business Culture

43

CIF2014

Quản lý dịch vụ văn hóa

Management of cultural Services

44

CIF2015

Các ngành công nghiệp văn hóa

Cultural Industries

45

CIF2016

Phương pháp dàn dựng chương trình sân khấu hóa thông tin cổ động

Staging Methods of Information Promotion Program

46

CIF2017

Xây dựng văn hóa cộng đồng

Establisment of Community Culture

47

CIF2018

Xây dựng và phát triển vốn tài liệu

Establishment and development of materials

48

CIF2019

Biên mục mô tả

Materials Description Cataloging

49

CIF2020

Phân loại tài liệu

Materials Classification

50

CIF2021

Định chủ đề, định từ khóa tài liệu

Materials Keywords and Subject Indexing

51

CIF2022

Tóm tắt, chú giải và tổng quan tài liệu

Materials review and annotation, summary

52

CIF2023

Phần mềm tư liệu

Document Sofware

53

CIF2024

Lưu trữ thông tin

Information storage

54

CIF2025

Tra cứu thông tin

Information Search

55

CIF2026

Công tác người đọc và dịch vụ thư viện

Work with readers and Library services

56

CIF2027

Trụ sở, trang thiết bị thư viện

Facilities in Library

57

CIF2028

Quản lý hoạt động thông tin thư viện

Information-Library Management

58

CIF2029

Thư viện điện tử

Digital (Electronic) Library

59

CIF2030

Quản trị sưu tập số

Digital Collection Management

60

CIF2031

Ứng dụng đa phương tiện trong hoạt động thư viện

Application of multimedia in library activities

61

CIF2032

Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin

Analysis and Design of Information System

62

CIF2033

Công tác địa chí trong thư viện

Local work in library

63

CIF2034

Thông tin khoa học và công nghệ

Science and technology information

64

CIF2035

Thông tin y tế

Health Information

65

CIF2036

Thông tin kinh tế - thương mại

Business and economic information

66

CIF2037

Nhu cầu tin và người dùng tin

Users and Information Needs

67

CIF2038

Ứng dụng công nghệ Web trong hoạt động thông tin thư viện

Application of web technology in library and information activities

68

CIF3001

Kiến tập giữa khóa và khảo sát thực tế

Onjob and field serveys

69

CIF3002

Thực tập (ngành Quản lý văn hóa)

Final Practice (Culture Management)

70

CIF3003

Khóa luận (ngành Quản lý văn hóa)

Essay (Culture Management)

71

CIF3004

Kiến tập ngành nghề

Occupation Practice (Library Science)

72

CIF3005

Thực tập (ngành Khoa học thư viện)

Final Practice (Library Science)

73

CIF3006

Khóa luận (ngành Khoa học thư viện)

Essay (Library Science)

74


Nhập môn Khoa học thư viện thông tin


III. Giới thiệu Khoa Quản lý xã hội

Lịch sử hình thành và phát triển

Khoa Quản lý xã hội được thành lập theo Quyết định 215/QĐ-ĐHNVngày 24 tháng 4 năm 2012 của Hiệu trưởng Trường Đại học Nội vụ Hà Nội, trên cơsở các khoa:

            - Khoa Hành chính văn phòng (2001-2004);

            - Khoa Hành chính văn phòng và Thôngtin thư viện (2004-2008);

                  - Khoa Văn hóa Thông tin và Xã hội (2008 đến nay):

KHOA HÀNH CHÍNH VĂN PHÒNG
Giai đoạn (2001 - 2004)

Lãnh đạo Khoa

- Trưởng khoa: Lê Thị Năm (2001 - 2004)

- Trưởng khoa: ThS. Lê Thanh Huyền (2004 - 2006)

Quản lí ngành học, bậc học

- Năm 1998 hệ trung cấp ngành Hành chính văn phòng được mở và đào tạo khoá 1 (1998-2000).

- Năm 2001 Khoa Hành chính văn phòng được thành lập và được giao quản lí ngành Hành chính văn phòng;

- Năm 2004 Khoa Hành chính văn phòng đã xây dựng và mở thêm ngành Thông tin Thư viện (hệ trung cấp).

KHOA HÀNH CHÍNH VĂN PHÒNG VÀ THÔNG TIN THƯ VIỆN
Giai đoạn (2004 - 2008)

Lãnh đạo Khoa

- Trưởng khoa: ThS. Lê Thanh Huyền (2006 - 2008)

- Phó trưởng khoa: ThS. Nguyễn Mạnh Cường (2007 - 2008)

Quản lí ngành học, bậc học

- Năm 2005 Khoa đã xây dựng và mở các ngành Cao đẳng Quản trị văn phòng; Cao đẳng Thông tin Thư viện;

- Năm 2007 xây dựng và mở ngành Cao đẳng Quản lí Văn hoá

KHOA VĂN HÓA THÔNG TIN VÀ XÃ HỘI
(Từ 10/9/2008 đến nay)

Khoa Văn hóa – Thông tin và Xã hội được thành lập theo Quyết định số 260/QĐ-CĐNV ngày 10/9/2008 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Nội vụ Hà Nội trên cơ sở tách từ Khoa Hành chính văn phòng và Thông tin Thư viện.

Khoa Văn hóa – Thông tin và Xã hội được thành lập theo Quyết định số 215/QĐ-ĐHNV ngày 24/4/2012 của Hiệu trưởng Trường Đại học Nội vụ Hà Nội.

Vị trí và chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Khoa Quản lý xã hội được quy định như sau:

1. Vị trí và chức năng

Khoa Quản lý xã hội là đơn vị chuyên môn thuộc Trường Đại học Nội vụ Hà Nội, có chức năng tổ chức thực hiện hoạt động giáo dục, đào tạo trình độ đại học, sau đại học; tổ chức hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ gắn với chuyên môn của Khoa; thực hiện hoạt động hợp tác quốc tế; khoa học và công nghệ phù hợp với mục tiêu, phương hướng phát triển của Trường.

2. Nhiệm vụ và quyền hạn

1.Tổ chức các hoạt động đào tạo:

            1.1. Phối hợp với đơn vị liên quan trong việc mở ngành, chuyên ngành đào tạo đại học và sau đại học phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được Hiệu trưởng giao;

            1.2. Tham gia tổ chức tuyển sinh, đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ và đánh giá kết quả đào tạo gắn với chức năng nhiệm vụ của Khoa và theo nhu cầu xã hội;

              1.3. Chủ trì tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch đào tạo được phê duyệt;

          1.4. Phát triển chương trình đào tạo; tham gia xây dựng và thực hiện kế hoạch đào tạo với hình thức và phương pháp đào tạo hợp lý.

         2. Tham gia với đơn vị chức năng tự đánh giá chất lượng giáo dục và đào tạo theo quy định.

         3. Biên soạn ngân hàng câu hỏi, đề thi; chấm thi kết thúc học phần; quản lý và chuyển giao bảng điểm kiểm tra bộ phận của người học đến các đơn vị liên quan theo quy định.

4. Thực hiện qui trình cấp chứng chỉ học phần, chứng chỉ cho các khóa đào tạo, bồi dưỡng phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của Khoa.

         5. Chủ trì hoặc phối hợp với đơn vị chức năng tổ chức biên soạn, thẩm định giáo trình, sách và tài liệu phục vụ công tác giảng dạy, học tập và nghiên cứu gắn với chức năng, nhiệm vụ của Khoa.

         6. Quản lý viên chức và tham gia xây dựng kế hoạch phát triển đội ngũ giảng viên thuộc Khoa; chủ động đề xuất điều chỉnh, thay đổi cơ cấu nhân sự trong trường hợp không đáp ứng yêu cầu vị trí việc làm của Khoa.

         7. Phối hợp với đơn vị chức năng trong việc quản lý người học thuộc Khoa.

         8. Tổ chức các hoạt động khoa học và công nghệ của viên chức, người lao động và người học; phối hợp xây dựng và thực hiện kế hoạch nghiên cứu khoa học và công nghệ của Nhà trường đối với ngành, lĩnh vực thuộc chuyên môn của Khoa.

         9. Chủ trì hoặc tham gia cung ứng dịch vụ công phục vụ ngành Nội vụ, nền công vụ và xã hội phù hợp với ngành đào tạo thuộc Khoa và theo phân công Hiệu trưởng.

         10. Chủ trì hoặc phối hợp với đơn vị chức năng thực hiện hoạt động hợp tác quốc tế theo sự phân cấp của Hiệu trưởng.

         11. Huy động, quản lý, sử dụng nguồn lực tài chính để thực hiện các nhiệm vụ được giao.

12. Quản lý và tổ chức đánh giá viên chức, người lao động thuộc Khoa. Tham gia đánh giá công chức, viên chức quản lý, viên chức và người lao động trong Trường theo quy định.

13. Quản lý và sử dụng tài sản, thiết bị, cơ sở vật chất được giao theo quy định của Trường và của pháp luật.

14. Xây dựng dự toán tài chính thực hiện nhiệm vụ hoạt động hằng năm theo kế hoạch của đơn vị và các hoạt động đơn vị được giao chủ trì thực hiện.

15. Thực hiện chế độ báo cáo, thống kê định kỳ và theo yêu cầu của Hiệu trưởng về hoạt động của Khoa.

16. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Hiệu trưởng giao.

3. Cơ cấu tổ chức và chế độ làm việc

         1. Cơ cấu tổ chức

a) Trưởng Khoa và các Phó Trưởng khoa.

          b) Hội đồng Khoa.

          c) Các Bộ môn thuộc Khoa.

          d) Văn phòng Khoa.

2. Chế độ làm việc

2.1. Trưởng khoa

a) Trưởng khoa có trách nhiệm tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của Khoa được quy định tại Điều 2 của Quy định này, chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng và trước pháp luật về hoạt động của Khoa.

b) Căn cứ vào các quy định của pháp luật và tình hình thực tế phát triển của Khoa, Trưởng khoa đề xuất Hiệu trưởng quyết định thành lập, tổ chức lại hoặc giải thể các tổ, bộ phận thuộc Khoa.

c) Khi vắng mặt và nếu thấy cần thiết, Trưởng khoa ủy quyền bằng văn bản cho một Phó Trưởng khoa điều hành công tác, giải quyết công việc của Khoa.

2.2. Phó Trưởng khoa

a) Phó Trưởng khoa giúp Trưởng khoa thực hiện nhiệm vụ do Trưởng khoa phân công; chịu trách nhiệm trước Trưởng khoa và trước pháp luật về những lĩnh vực công tác được phân công.

b) Khi được Trưởng khoa ủy quyền bằng văn bản để điều hành công tác, giải quyết công việc của Trưởng khoa trong thời gian Trưởng khoa vắng mặt, Phó Trưởng khoa chịu trách nhiệm trước Trưởng khoa, trước Hiệu trưởng và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ trong thời gian được ủy quyền; không được ủy quyền lại cho người khác những nội dung được Trưởng khoa ủy quyền.

2.3. Trưởng, Phó Trưởng bộ môn thuộc Khoa

Trưởng, Phó Trưởng bộ môn thuộc Khoa chịu trách nhiệm trước Trưởng khoa và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của bộ môn.

2.4. Viên chức và người lao động

Viên chức và người lao động thuộc Khoa thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn do Trưởng khoa phân công và chịu trách nhiệm trước Trưởng khoa, trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ được giao.

2.5. Trưởng khoa, Phó Trưởng khoa, viên chức và người lao động thuộc Khoa thực hiện chức trách, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật hiện hành, Quy chế tổ chức và hoạt động của Trường.

4. Ngành đào tạo

Hiện nay, Khoa Quản lý xã hội có 03 chuyên ngành đào tạo:

- Ngành Khoa học thư viện (Thông tin thư viện)

- Ngành Quản lý văn hóa 

- Ngành Văn hóa học (gồm 3 chuyên ngành)      

    - Chuyên ngành Văn hóa Du lịch;          

    - Chuyên ngành Văn hóa truyền thông;

    -  Chuyên ngành Văn hóa Doanh nghiệp.

IV. Những thành tích nổi bật của Khoa Quản lý xã hội

1.Về danh hiệu thi đua:

-Khoa Quản lý xã hội là tập thể lao động xuất sắc trong nhiều năm liền và đạt Cờ thi đua

cấp Trường năm 2012, năm 2009.

-Nhiều cán bộ viên chức của Khoa đạt danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp Bộ, cấp Cơ sở, Lao động tiên tiến; được tặng bằng khen, giấy khen các cấp.

-Khoa được nhận bằng khen của Bộ trưởng Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch với những đóng góp tích cực cho hoạt động Ngày hội đọc sách và phát triển văn hóa đọc.

2.Về hoạt động nghiên cứu khoa học

2.1.Tổ chức hội thảo khoa học

- Khoa cùng với Phòng Hợp tác quốc tế được Nhà trường giao phối hợp với Trường Đại học Sun Moon, Hàn Quốc tổ chức Hội thảo quốc tế với chủ đề trao đổi, giao lưu văn hóa khu vực châu Á năm 2017 (ngày 6/1/2017, tại trụ sở Bộ Nội vụ).

-Tổ chức thành công Hội thảo khoa học cấp Trường “Đổi mới phương pháp giảng dạy theo học chế tín chỉ tại Trường Đại học Nội vụ Hà Nội” năm 2013;

-Khoa đã Phối hợp với phòng Đào tạo và các đơn vị trong trường tổ chức thành công hội thảo cấp trường “Đổi mới chất lượng giáo dục Đại học từ phương pháp giảng dạy”, năm 2011;

-ThS. Lê Thanh Huyền, Trưởng khoa Quản lý xã hội đã tổ chức thành công hội thảo “ Nghiên cứu phát triển nguồn nhân lực của ngành Nội vụ trong phạm vi chức năng đào tạo của Trường Cao đẳng Nội vụ Hà Nội trong khuôn khổ đề tài cấp Bộ”, năm 2011;

-Tổ chức thành công Hội thảo khoa học cấp trường: “Di sản Văn hóa Thăng Long – Đông Đô – Hà Nội nhìn từ khía cạnh Quản lý văn hóa”, năm 2009;

-Tổ chức thành công Hội thảo khoa học: “Thư viện trường học: Thực trạng và kiến nghị”, năm 2007.

2.2.Thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học

Khoa đã tổ chức Hội nghị tổng kết nghiên cứu khoa học sinh viên Khoa Quản lý xã hội (QLXH) (2016 - 2017) diễn ra thành công tốt đẹp ngày 26/5/2017 với 10 đề tài được nghiệm thu đều đạt kết quả khá và xuất sắc.

Tại Hội nghị sinh viên nghiên cứu khoa học cấp Trường lần thứ III, Khoa giành giải Nhì tập thể và có hai nhóm đề tài đạt giải Nhì và Ba.

Chủ nhiệm đề tài là giảng viên:

+ Nghiên cứu phát triển nguồn nhân lực ngành Nội vụ trong phạm vi chức năng đào tạo của Trường Cao đẳng Nội vụ Hà Nội, Lê Thanh Huyền, 2011, Cấp Bộ

+ Cơ sở lý luận và nghiên cứu giải pháp ứng dụng tích hợp phần mềm: Joomla, Dspace, Weezo tại Trung tâm Thông tin - Thư viện, Trường Đại học Nội vụ Hà Nội phục vụ đào tạo hiện nay, Phạm Quang Quyền, 2013, cấp Trường

+ Nghiên cứu Văn hóa gia đình và vấn đề xây dựng gia đình văn hóa khu nội thành Hà Nội hiện nay, Trần Thị Phương Thúy, 2012, cấp Trường

+ Giao lưu văn hóa Việt – Pháp qua dữ liệu nghệ thuật tạo hình và âm nhạc thế kỉ XX, Nguyễn Thị Kim Loan, 2012, cấp Trường

+ Giao lưu văn hóa Việt Pháp thời cận đại qua dữ liệu văn học 1930-1945, Nguyễn Thị Kim Loan, 2010, cấp Trường

+ Đào tạo nguồn nhân lực trong bối cảnh hội nhập của Trường CĐVTLTTWI, Lê Thanh Huyền, 2008, cấp Trường

+ Ứng dụng phần mềm nguồn mở Greenstone để xây dựng Thư viện số tại thư viện Trường CĐ Văn thư Lưu trữ TW I, Lê Ngọc Diệp, 2008, cấp Trường

+ Các giải pháp nâng cấp Thư viện Trường Cao đẳng Văn thư Lưu trữ Trung ương I, Lê Thanh Huyền, 2007, cấp Trường

Chủ nhiệm đề tài là sinh viên:

+ Nghiên cứu thực trạng chung của thư viện trường học trên địa bàn Hà Nội, Dương Văn Ngọc, 2013, cấp Trường

+ Khảo sát đời sống văn hóa dân tộc Mường- huyện Cẩm Thủy - Thanh Hóa, Trần Thị Chung, 2013, cấp Trường

+ Hoạt động của nhà văn hóa Quận Tây Hồ - Thực trạng và giải pháp, Phạm Xuân Hưng, 2012, cấp Trường

+ Khảo sát nhu cầu dùng tin tại Trung tâm Thông tin Thư viện Trường Đại học Nội vụ Hà Nội, Chu Thị Hằng, 2012, cấp Trường

+ Khảo sát hệ thống lễ hội thờ thánh Gióng tại địa bàn Hà Nội, Nguyễn Trương Phi, 2012, cấp Trường

+ Tìm hiểu một số thư viện của đơn vị quân đội nhân dân trên địa bàn thành phố Hà Nội, Trần Thị Khánh Ly, 2011, cấp Trường

+ Một số biện pháp giáo dục giới tính cho sinh viên trường Cao đẳng Nội vụ Hà Nội, Hoàng Thị Mai Anh, 2011, cấp Trường

+ Tổ chức phát triển kỹ năng mềm cho sinh viên trường Cao đẳng Nội vụ Hà Nội, Phạm Lê Huyền Trang, 2011, cấp Trường

+ Phủ Tây Hồ- Nhìn từ góc độ Quản lý Văn hóa, Nguyễn Thị Bích Ngọc, 2010, cấp Trường

+ Nghiên cứu nhu cầu khai thác và sử dụng tài liệu điện tử tại thư viện trường ĐH Bách Khoa Hà Nội, Bùi Thị Phương, 2010, cấp Trường

+ Khảo sát một số chùa trên địa bàn quận Tây Hồ - Hà Nội, Nguyễn Vũ Duy Thành, 2009, cấp Trường

+ Tìm hiểu cấu trúc và việc sử dụng một số bộ từ khoá, bảng đề mục chủ đề, Nguyễn Thị Sang, 2009, cấp Trường

+ Tìm hiểu ngôn ngữ tạo lập format trong Win ISIS, Hoàng Thị Quyên, 2008, cấp Trường

+ Đặc trưng của việc tổ chức thư viện trường Đại học, Cao đẳng, Trần Thị Nga, 2008, cấp Trường

+ Sử dụng các phương pháp nghiên cứu nhu cầu tin để nắm bắt và đáp ứng yêu cầu tin của bạn đọc tại Trường CĐVTLTTWI, Đinh Thị Thanh, 2008, cấp Trường

+ Ứng dụng khổ mẫu MARC 21 vào thư viện quốc gia Việt Nam, Nguyễn Văn Định, 2008, cấp Trường

+ So sánh việc phân loại tài liệu kinh tế theo khung DDC và khung phân loại dành cho thư viện khoa học tổng hợp (19 lớp), Nguyễn Thị Diệu Ly, 2008, cấp Trường.

2.3.Viết giáo trình, tập bài giảng

Đến nay, Khoa Quản lý xã hội có 09 giáo trình và 01 tập bài giảng đã được biên soạn, nghiệm thu và đưa vào giảng dạy, học tập cho các chuyên ngành Khoa học thư viện, Quản lý văn hóa và các ngành không chuyên.

2.4. Về sáng kiến, cải tiến kỹ thuật

-Có nhiều sáng kiến kinh nghiệm, cải tiễn kỹ thuật của cán bộ, giảng viên thuộc khoa được công nhận và ứng dụng trong thực tế mang lại hiệu quả cao.

-Xây dựng được một thư viện thực hành phục vụ cho đào tạo ngành khoa học thư viện.

3.Hoạt động ngoại khóa, nói chuyện chuyên đề, tọa đàm

-Bên cạnh các giờ học trên lớp, Khoa Quản lý xã hội tổ chức nhiều hoạt động ngoại khóa, nói chuyện chuyên đề và tọa đàm cho các sinh viên. Nổi bật là một số hoạt động:

+ Khoa Quản lý xã hội đã tổ chức buổi nói chuyện chuyên đề “Nghệ thuật Chèo truyền thống” với sự tham gia của diễn giả - Thượng tá - Nghệ sĩ nhân dân (NSND) Vũ Tự Long và các diễn viên, nghệ sĩ, nhạc công Nhà hát Chèo Quân đội (14/4/2017).

+ Khoa Quản lý xã hội Trường Đại học Nội vụ Hà Nội tổ chức buổi nói chuyện chuyên đề “Kỹ năng tự học của sinh viên theo học chế tín chỉ” với sự tham gia của diễn giả PGS. TS. Nguyễn Thị Tình, Phó Trưởng khoa Tâm lý giáo dục Trường Đại học Sư phạm Hà Nội (26/4/2016).

+ Khoa Quản lý xã hội đã tổ chức thành công buổi giao lưu giữa chuyên gia chương trình “Cửa sổ tình yêu” với sinh viên Nhà trường về chủ đề Tình yêu thời sinh viên (30/3/2015).

+ Tổ chức giao lưu với Nhà báo, Nhà văn, Nghệ sĩ nhiếp ảnh, đại tá Đoàn Hoài Trung, tác giả cuốn sách “Điện Biên- Bản hùng ca vang mãi muôn đời, 05/5/2014

+ Tổ chức nói chuyện chuyên đề “Giới trẻ với nghi thức hầu đồng” với sự thuyết trình của GS.TS. Ngô Đức Thịnh, 4/2014

+ Tổ chức nói chuyện chuyên đề và thi xếp sách nghệ thuật, với chủ đề “Sách đi tìm bạn đọc”, 5/2013

+ Tổ chức buổi nói chuyện chuyên đề “Nghệ thuật Tuồng cổ - di sản văn hóa độc đáo của Việt Nam”, 9/2013

+ Tổ chức nói chuyện chuyên đề về “Phát triển kiến thức thông tin ở các thư viện đại học, cao đẳng” với sự thuyết trỉnh của TS. Nghiêm Xuân Huy, 4/2012

+ Nói chuyện chuyên đề với đề tài “Tương lai nghề thư viện qua góc nhìn của cán bộ thư viện” với diễn giả Thạc sĩ Hoàng Thị Thu Hương giám đốc thư viện ĐH FPT, 3/2011

+ Tổ chức Ngày hội đọc sách nhân ngày Sách và bản quyền thế giới và giao lưu, trao đổi kinh nghiệm về văn hóa đọc cùng diễn giả “ Vương Trí Nhàn và chào mừng 40 năm ngày thành lập trường, 4/2011

+ Tổ chức thành công buổi nói chuyện chuyên đề: “ Thuyết âm dương ngũ hành” với Nhà nghiên cứu văn hóa, GS. Trần Lâm Biền, 2010

+Tổ chức diễn đàn “Phương pháp tự học của học sinh, sinh viên” 6/2009;

+Toạ đàm với chủ đề: “Văn hóa Việt Nam trong hội nhập và phát triển” giữa Nhà nghiên cứu văn hoá Phạm Hải Triều, năm 2009

+ Tổ chức thành công cuộc thi chuyên môn nghiệp vụ cho học sinh, sinh viên chuyên ngành Thông tin Thư viện lần thứ nhất, 2009 và định kỳ cho đến nay.

+ Tổ chức thành công “Triển lãm tranh chữ Bùi Hạnh Cẩn”, 3/2008.

+ Tổ chức thành công cuộc toạ đàm “ Số phận sân khấu dân tộc trong cơ chế thị trường” với sự tham gia của Nhà nghiên cứu - cán bộ quản lý sân khấu lão thành, Gs-Ts Trần Trí Trắc, 2008

+ Tổ chức cuộc thi “Sáng tác về đề tài thầy cô và mái trường” ,2008, 2009, 2010.

-Ngoài ra, Khoa còn thường xuyên tổ chức cho sinh viên đi điền dã, tham quan, khảo sát, thực tế tại các di tích, danh lam thắng cảnh, cơ quan quản lý, các thư viện – cơ quan thông tin trong quá trình học tập.



Các tin khác