Hoạt động KHCN
14/03/2013 11:09:14 GMT
 

BỘ NỘI VỤ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI

–––––––––––––––––––––

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

–––––––––––––––––


QUY CHẾ

Hoạt động khoa học và công nghệ của Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

(Ban hành kèm theo Quyết định số    /QĐ-ĐHNV  ngày    tháng    năm        của

Hiệu trưởng Trường Đại học Nội vụ Hà Nội )

 

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Văn bản này Quy định việc thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ dưới các hình thức đề tài, biên soạn/biên dịch  giáo trình, tài liệu giảng dạy, xây dựng chương trình khung, xây dựng, chỉnh sửa đề cương, viết báo, hướng dẫn sinh viên, tham dự Hội đồng khoa học, nghiên cứu sinh, học cao học, thiết kế đồ dùng giảng dạy, thực hành, các hợp đồng chuyển giao công nghệ, Bằng độc quyền sáng chế; Bằng độc quyền giải pháp hữu ích và viết sáng kiến kinh nghiệm của Trường Đại học Nội vụ Hà Nội.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Khoa học là hệ thống tri thức về các hiện tượng, sự vật, quy luật của tự nhiên, xã hội và tư duy;

2. Công nghệ là tập hợp các phương pháp, quy trình, kỹ năng, bí quyết, công cụ, phương tiện dùng để biến đổi các nguồn lực thành sản phẩm;

3. Hoạt động khoa học và công nghệ bao gồm nghiên cứu khoa học, nghiên cứu và phát triển công nghệ, dịch vụ khoa học và công nghệ, hoạt động phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, hợp lý hoá sản xuất và các hoạt động khác nhằm phát triển khoa học và công nghệ;

4. Nghiên cứu khoa học (NCKH) là hoạt động phát hiện, tìm hiểu các hiện tượng, sự vật, quy luật của tự nhiên, xã hội và tư duy; sáng tạo các giải pháp nhằm ứng dụng vào thực tiễn. Nghiên cứu khoa học bao gồm nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứng dụng;

5. Bài báo khoa học là một bài báo có nội dung khoa học được công bố trên một tập san, tạp chí khoa học (scientific journal) đã qua hệ thống bình duyệt (peer-review) của tập san, tạp chí;

6. Sáng kiến là những ý tưởng, những cách thức thực hiện công việc theo một hướng mới để mang lại hiệu quả tốt hơn so với cách thức cũ;

7. Tham gia học tập là học tập cao học, nghiên cứu sinh theo Quyết định của Nhà trường cử đi học.

 

Điều 3. Đối tượng áp dụng

Quy chế này áp dụng đối với tất cả các cán bộ viên chức, giảng viên và sinh viên của Trường Đại học Nội vụ Hà Nội.

 

Điều 4.Các hình thức hoạt động khoa học và công nghệ (KH&CN)

1/ Thực hiện các đề tài khoa học các cấp:

- Đề tài cấp nhà nước: bao gồm đề tài trong khuôn khổ các chương trình khoa học trọng điểm của Nhà nước và đề tài độc lập cấp Nhà nước.

- Đề tài cấp Bộ và tương đương:

+ Đề tài cấp Bộ bao gồm:

- Đề tài trọng điểm ưu tiên, trọng điểm cấp Bộ

- Đề tài cấp Bộ

+ Đề tài tương đương cấp Bộ bao gồm :

- Đề tài nhánh cấp Nhà nước;

- Đề tài hợp đồng với các cơ quan trung ương, địa phương và các tổng công ty và các doanh nghiệp khác có giá trị hợp đồng từ 100 triệu trở lên.

- Đề tài cấp cơ sở và tương đương :

+ Đề tài cấp Trường;

+ Đề tài cấp Khoa, Phòng, Trung tâm.

     2/ Biên dịch sách, giáo trình, tài liệu tham khảo

- Dịch sách

- Biên soạn giáo trình, tập bài giảng

- Xây dựng khung chương trình; Xây dựng đề cương  môn học

- Biên soạn tài liệu tham khảo, đề cương bài giảng, bài tập

- Viết sách chuyên khảo

3/ Hướng dẫn sinh viên

4/ Viết báo đăng các tạp chí khoa học chuyên ngành, viết bài tham luận tại các hội thảo khoa học, báo cáo chuyên đề khoa học. 

5/ Tham dự hội đồng khoa học:

- Hội đồng nghiệm thu các đề tài cấp Nhà nước, cấp Bộ, cấp Trường, cấp cơ sở;

- Hội đồng thẩm định giáo trình, sách biên dịch.

6/Các hợp đồng chuyển giao công nghệ (CGCN).

7/ Bằng độc quyền sáng chế; Bằng độc quyền giải pháp hữu ích.

8/ Sáng kiến được Hội đồng Khoa học Nhà trường công nhận.

9/ Thiết kế đồ dùng giảng dạy, thực hành.

Điều 5. Định mức hoạt động (KH&CN)

1. Định mức hoạt động KH&CN cho các chức danh

- Giáo sư, giảng viên cao cấp: 280 giờ  

- Phó giáo sư, Giảng viên chính: 210 giờ

- Giảng viên: 160 giờ

- Giảng viên giáo dục thể chất: 100 giờ

2. Quy đổi các hoạt động KH&CN thành tiết chuẩn (Phụ lục)

 

 

 

 

Chương II

TỔ CHỨC THỰC HIỆN, NGHIỆM THU, ĐÁNH GIÁ ĐỀ TÀI

NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA CÁN BỘ, GIẢNG VIÊN

 

Điều 6.  Yêu cầu đối với một đề tài nghiên cứu khoa học 

- Có ý nghĩa khoa học và thực tiễn, có tính khả thi, đáp ứng các nhu cầu trước mắt cũng như lâu dài, phục vụ nâng cao chất lượng đào tạo của Nhà trường.

- Thời gian thực hiện đề tài NCKH cấp Trường là 12 tháng, trường hợp đặc biệt có thể kéo dài thêm 3 tháng nhưng phải có giấy gia hạn  nêu rõ lý do cụ thể và được hội đồng khoa học nhà trường đồng ý.

Điều 7. Yêu cầu đối với chủ nhiệm đề tài và thành viên tham gia

- Mỗi đề tài cấp Trường do một cán bộ làm chủ trì.

- Mỗi cán bộ chỉ tham gia chủ trì một đề tài cấp Trường trong một năm.

- Mỗi đề tài có thể có nhiều người tham gia tuỳ theo mức độ, quy mô của đề tài.

Điều 8. Trách nhiệm của chủ nhiệm đề tài:

- Các cán bộ, giảng viên, giáo viên, viên chức đăng ký đề tài NCKH  chuẩn bị đề cương NCKH theo mẫu quy định chung của Trường, báo cáo đề cương trước phòng, khoa, trung tâm, tổ bộ môn để được góp ý và duyệt xét trước khi gửi về Phòng QLKHCN&HTQT để trình lên Hội đồng KH Nhà trường.

- Hội đồng KH Nhà trường tổ chức nghiệm thu, đánh giá các đề tài NCKH của trường  theo trình tự và đúng qui định.

- Khi đề tài được tuyển chọn phải ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ khoa học công nghệ với Nhà trường;

- Phải lập Dự toán chi tiết theo kinh phí được giao (theo hướng dẫn )

- Phải thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu theo đúng nội dung và tiến độ nghiên cứu được giao.

- Phải báo cáo định kỳ và báo cáo tổng kết toàn diện khi đề tài kết thúc.

- Đề  tài chỉ ra hạn khi chủ nhiệm đề tài thực hiện công việc mang tính cấp thiết và công vụ của trường được Hiệu trưởng ra quyết định cử hoặc giao nhiệm vụ (nhưng ra hạn tối đa không quá 03 tháng). 

- Sau 10 ngày kể từ ngày tổ chức đánh giá nghiệm thu đề tài tại Hội đồng nghiệm thu cấp trường, Chủ nhiệm đề tài phải nộp về Phòng Quản lý Khoa học công nghệ và Hợp tác quốc tế (P.QLKHCN&QHQT) các tài liệu sau:

+ Bản quyết toán chi tiết kinh phí thực hiện đề tài;

+ Toàn bộ nội dung đề tài sau khi chỉnh sửa, hoàn chỉnh theo ý kiến của Hội  đồng nghiệm thu cấp Trường, in và đóng thành 02 quyển bìa cứng đồng thời phải ghi vào đĩa CD nộp cho phòng QLKHCN&QHQT để quản lý và lưu trữ.

- Chủ nhiệm đề tài chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về tính chân thực khoa học, bản quyền... theo luật Sở hữu trí tuệ.

    Điều 9.  Quy trình tổ chức thực hiện đề tài NCKH cấp Nhà nước               Đề tài cấp Nhà nước thực hiện theo văn bản “ Quy định về việc tuyển chọn tổ chức và cá nhân chủ trì thực hiện Đề tài khoa học và công nghệ và Dự án thử nghiệm cấp Nhà nước” ban hành kèm theo Quyết định số 16/2003/QĐ-BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ.    

            Điều 10. Quy trình tổ chức thực hiện đề tài NCKH cấp Bộ

1. Sau khi có hướng dẫn của Viện Khoa học tổ chức nhà nước về việc đăng ký đề tài NCKH cấp Bộ, Phòng QLKHCN&HTQT báo cáo Hiệu trưởng, thông báo đến các đơn vị, cá nhân trong Trường về các định hướng ưu tiên nghiên cứu và yêu cầu các đơn vị, cá nhân lựa chọn, xác định và đề xuất nhiệm vụ nghiên cứu.

2. Đăng ký nhiệm vụ khoa học, công nghệ của các cá nhân phải được  Trưởng đơn vị  xác nhận và gửi cho Phòng QLKHCN&HTQT.

3. Phòng QLKHCN&HTQT lập danh sách đề tài đăng ký trình Hội đồng xét chọn đề tài của Trường, họp và gửi hồ sơ đề tài được chọn để đăng ký với Bộ Nội vụ. Sau khi đăng ký đề tài, quy trình thực hiện đề tài NCKH cấp Bộ được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ.

          Điều 11. Quy trình tổ chức thực hiện, nghiệm thu, đánh giá đề tài NCKH cấp Trường và cấp Phòng, Khoa, Trung tâm

1. Đăng ký‎‎

- Cá nhân đăng ký vào tháng 12 hàng năm. Phiếu Đăng ký đề tài cần có đầy đủ ý kiến của Trưởng đơn vị, gửi về Phòng QLKHCN&HTQT theo Mẫu 1/NCKH.ĐKĐT, nhận mẫu tại phòng QLKHCN&HTQT hoặc tải từ trang web: http://www.truongnoivu.edu.vn/ Phòng Quản lý khoa học công nghệ và Hợp tác quốc tế.

- Phòng QLKHCN&HTQT tổng hợp danh sách các đề tài đăng ký và trình Hiệu trưởng cho ý kiến phê duyệt. Sau khi Hiệu trưởng phê duyệt, Phòng QLKHCN&HTQT tiến hành thành lập Hội đồng xét chọn đề tài.

- Sau khi Hội đồng xét chọn đề tài họp xét, Phòng QLKHCN&HTQT trình Hiệu trưởng duyệt và thông báo đến chủ nhiệm đề tài (CNĐT) chuẩn bị Bản thuyết minh đề cương chi tiết đối với các đề tài được duyệt. Thời gian nộp Bản Thuyết minh đề cương chi tiết đề tài chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày ra Thông báo.

2. Xét duyệt đề cương chi tiết (ĐCCT)

- Chủ nhiệm đề tài nộp Bản thuyết minh đề cương chi tiết cho Phòng QLKHCN&HTQT theo Mẫu 2/NCKH.ĐCCT nhận tại Phòng QLKHCN & HTQT hoặc tải từ trang web: http://www.truongnoivu.edu.vn/ Phòng Quản lý khoa học công nghệ và Hợp tác quốc tế.

- Phòng QLKHCN&HTQT tiến hành thủ tục trình Hiệu trưởng thành lập Hội đồng Xét duyệt đề cương. Thời điểm họp xét đề cương chậm nhất là sau 10 ngày kể từ ngày Hiệu trưởng ký Quyết định thành lập Hội đồng Xét duyệt Đề cương chi tiết.  

3. Chỉnh sửa ĐCCT đề tài, ký hợp đồng và quyết định giao nhiệm vụ thực hiện đề tài

- Sau buổi họp Hội đồng Xét duyệt đề cương chi tiết, P.QLKHCN&HTQT thông báo đến các CNĐT ý kiến đóng góp của Hội đồng Xét duyệt ĐCCT (có kèm theo Biên bản họp cho từng CNĐT được yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung).

- CNĐT chỉnh sửa, bổ sung ĐCCT ĐT theo ý kiến đóng góp của Hội đồng Xét duyệt ĐCCT và nộp lại cho phòng QLKHCN&HTQT chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày ra Thông báo ý kiến đóng góp của Hội đồng Xét duyệt ĐCCT.

- Sau khi xác nhận các nội dung đã được chỉnh sửa, bổ sung, phòng QLKHCN&HTQT tiến hành thủ tục và trình Hiệu trưởng ký Quyết định giao nhiệm vụ NCKH, ký hợp đồng NCKH và phát triển công nghệ cho CNĐT. Hợp đồng được làm thành 04 bản: CNĐT giữ 01 bản, phòng Kế hoạch tài chính (KH-TC) lưu 01 bản và phòng QLKHCN&HTQT lưu 02 bản.

4. Báo cáo tiến độ thực hiện đề tài

CNĐT báo cáo tiến độ thực hiện đề tài vào cuối tháng 5 và tháng 9 theo Mẫu 3/NCKH.BCTĐ do phòng QLKHCN&HTQT cung cấp hoặc tải tại trang web: http://www.truongnoivu.edu.vn/ Phòng Quản lý khoa học công nghệ và Hợp tác quốc tế.

5. Thẩm định và nghiệm thu đề tài 

- Khi hoàn thành đề tài nghiên cứu, CNĐT có trách nhiệm nộp cho Phòng/Khoa/Trung tâm 01 bản báo cáo kết quả thực hiện đề tài, báo cáo tóm tắt và các sản phẩm tài liệu liên quan. Trưởng Phòng, Khoa, Trung tâm căn cứ vào nội dung, các yêu cầu khoa học của đề tài để quyết định hình thức tổ chức và chương trình tổ chức đánh giá, nghiệm thu cấp cơ sở đối với đề tài.

- Sau khi nghiệm thu cấp cơ sở, CNĐT nộp 01 bản báo cáo tổng kết, báo cáo tóm tắt, biên bản nghiệm thu cấp cơ sở và các sản phẩm tài liệu liên quan về phòng QLKHCN&HTQT.

- Phòng QLKH&HTQT tiến hành thẩm định sơ bộ đề tài, nếu đạt sẽ thông báo tới chủ nhiệm đề tài số lượng báo cáo cần phải nộp.

- Phòng QLKHCN&HTQT trình Hiệu trưởng ký Quyết định thành lập Hội đồng Nghiệm thu. Hội đồng đánh giá, nghiệm thu cấp Trường có 07 thành viên, trong đó có 2/3 số thành viên là các nhà khoa học, cán bộ, giảng viên có chuyên môn trong lĩnh vực của đề tài. Hội đồng có Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Thư ký, 02 Uỷ viên phản biện và các uỷ viên khác, trong đó có ít nhất 01 phản biện là người ngoài trường.

- Sau buổi họp nghiệm thu, CNĐT sẽ hoàn chỉnh đề tài theo ý kiến đóng góp của Hội đồng Nghiệm thu và nộp về phòng QLKHCN&HTQT 02 quyển báo cáo hoàn chỉnh đóng bìa cứng, 02 đĩa CD chứa kết quả đề tài và các sản phẩm khác như đã ký kết trong Hợp đồng. Thời gian nộp không quá 10 ngày kể từ ngày họp nghiệm thu đề tài.

- Sau khi xác nhận CNĐT đã chỉnh sửa ĐT theo ý kiến của các thành viên Hội đồng nghiệm thu, Phòng QLKHCN&HTQT trình Hiệu trưởng ký Quyết định nghiệm thu đề tài và Thanh lý hợp đồng.

- Kết quả đề tài sẽ được lưu trữ tại Thư viện, phòng QLKHCN&HTQT .

6. Cách thức đánh giá

- Chủ tịch Hội đồng điều hành phiên họp đánh giá nghiệm thu và bỏ phiếu đánh giá kết quả cuối cùng.

- Nội dung phiếu đánh giá nêu rõ: Xuất sắc, khá, đạt yêu cầu và không đạt yêu cầu

- Phương pháp phân loại:

+ Loại xuất sắc: có 2/3 số phiếu xuất sắc, không có phiếu dưới mức khá.

+ Loại khá: có 2/3 số phiếu khá trở lên, không có phiếu không đạt yêu cầu.

+ Loại đạt yêu cầu: có 2/3 số phiếu đạt yêu cầu.

7. Cách tính khối lượng NCKH của thành viên tham gia đề tài

-  Chủ nhiệm đề tài: được tính tối thiểu theo 50%  định mức

-  Các thành viên: tính căn cứ vào khối lượng công việc được phân trong hợp đồng của 50% còn lại.

-  Nếu nhóm nghiên cứu chỉ có 2 người thì chủ nhiệm hưởng 2/3 số tiết, thành viên còn lại 1/3 số tiết.

- Các đề tài NCKH không phục vụ cho luận án Tiến sĩ và luận văn Thạc sĩ.  

 

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN, NGHIỆM THU, ĐÁNH GIÁ ĐỀ TÀI  

NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN

 

Điều 12. Yêu cầu về đề tài nghiên cứu

- Đề tài mang tính cấp thiết, có giá trị thực tiễn của ngành hiện tại.

- Có tính mới, sáng tạo.

- Có tính khả thi, thể hiện tính khoa học trong các giải pháp.

- Phục vụ công tác học tập, đào tạo trong Nhà trường, đáp ứng với nhu cầu xã hội.

 Điều 13. Qui trình thực hiện một đề tài khoa học sinh viên

 

- Vào tháng 11 hàng năm, Khoa/Trung tâm thông báo danh sách các đề tài NCKH cho sinh viên đăng ký. Sinh viên đăng ký đề tài theo Mẫu 4/NCKH.ĐK.SV do Phòng QLKHCN&HTQT cung cấp hoặc tải tại trang web: http://www.truongnoivu.edu.vn/ Phòng Quản lý khoa học công nghệ và Hợp tác quốc tế.

-   Khoa/Trung tâm chịu trách nhiệm nhận và tập hợp phiếu đăng ký đề tài của sinh viên và tổ chức xét chọn tên đề tài, giao giảng viên hướng dẫn và lập danh sách tên đề tài gửi về Phòng Phòng Quản lý khoa học công nghệ và Hợp tác quốc tế.

 

 

-  Sau khi Hội đồng xét chọn tên đề tài, Phòng Quản lý khoa học công nghệ và Hợp tác quốc tế tập hợp danh sách trình Hiệu trưởng duyệt và thông báo đến chủ nhiệm đề tài xây dựng bản thuyết minh đề cương chi tiết đối với tên đề tài đã được duyệt, thời gian nộp bản đề cương chi tiết chậm nhất 10 ngày kể từ khi   Thông báo.

-  Chủ nhiệm đề tài nộp Bản thuyết minh đề cương chi tiết về Phòng Quản lý khoa học công nghệ và Hợp tác quốc tế   theo Mẫu 5/NCKH.ĐCCT.SV hoặc tải từ trang Web: http://www.truongnoivu.edu.vn/ Phòng Quản lý khoa học công nghệ và Hợp tác quốc tế.

-  Phòng Quản lý khoa học công nghệ và Hợp tác quốc tế, tiến hành thủ tục trình Hiệu trưởng thành lập Hội đồng xét duyệt đề cương chi tiết. Thời điểm họp xét chọn chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày Hiệu trưởng ký Quyết định thành lập Hội đồng xét chọn đề cương chi tiết

 

- Sau khi Hội đồng xét duyệt đề cương chi tiết, P.QLKHCN&HTQT thông báo đến các CNĐT ý kiến đóng góp của Hội đồng Xét duyệt ĐCCT (có kèm theo Biên bản họp cho từng CNĐT được yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung).

- CNĐT chỉnh sửa, bổ sung đề cương chi tiết đề tài (ĐCCT ĐT) theo ý kiến đóng góp của Hội đồng Xét duyệt ĐCCT và nộp lại cho phòng QLKHCN&HTQT chậm nhất là 07 ngày kể từ ngày ra Thông báo ý kiến đóng góp của Hội đồng xét chọn ĐCCT.

- Sau khi xác nhận các nội dung đã được chỉnh sửa, bổ sung, phòng QLKHCN&HTQT tiến hành thủ tục và trình Hiệu trưởng ký Quyết định giao nhiệm vụ NCKH cho sinh viên và giảng viên hướng dẫn với những đề tài đã được xét chọn.

- Khoa/Trung tâm có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc việc triển khai đề tài và tiến hành nghiệm thu đề tài của sinh viên. Sau khi nghiệm thu, Khoa/Trung tâm gửi biên bản nghiệm thu và 02 bản báo cáo tổng kết, 01 đĩa CD chứa kết quả đề tài về phòng QLKHCN&HTQT.

- Phòng QLKHCN&HTQT tiến hành thủ tục trình Hiệu trưởng Ký Quyết định công nhận kết quả của đề tài và thông báo thành tích NCKH của sinh viên đến Phòng Công tác học sinh, sinh viên, Phòng Đào tạo, Khoa/Trung tâm để áp dụng các chế độ khen thưởng theo qui định hiện hành.

- Kết quả đề tài sẽ được lưu trữ tại Thư viện, phòng QLKHCN&HTQT và đưa lên trang web của Trường.

Điều 14. Các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng công trình NCKH

Công trình được đánh giá theo thang điểm 10, gồm các tiểu chuẩn:

- Tiêu chuẩn 1 (1,0 điểm): Tính cấp thiết của đề tài.

- Tiêu chuẩn 2 (2,0 điểm): Nội dung khoa học

- Tiêu chuẩn 3 (3,0 điểm): Phương pháp nghiên cứu.

- Tiêu chuẩn 4 (3,0 điểm): Khả năng ứng dụng trong thực tiễn

- Tiêu chuẩn 5 (1,0 điểm): Hình thức trình bày.

 

 

 

 

Chương IV

TỔ CHỨC BIÊN SOẠN/BIÊN DỊCH GIÁO TRÌNH, TẬP BÀI GIẢNG TÀI LIỆU GIẢNG DẠY

 

 

Điều 15. Các quy định cơ bản về nội dung của giáo trình, tài liệu giảng dạy

- Các giáo trình, tài liệu giảng dạy phải phù hợp với hướng phát triển của ngành, của Trường, đáp ứng giải quyết các nhu cầu trước mắt cũng như lâu dài phục vụ nâng cao chất lượng đào tạo của Nhà trường; phải có ý kiến đóng góp của tất cả các giáo viên có chuyên môn nhằm đạt được tính chuẩn mực, tính hệ thống, tính khoa học theo mục tiêu, chương trình đã được phê duyệt.

- Đảm bảo tính chân thực khoa học, chuẩn mực về ngôn ngữ, thuật ngữ khoa học và ngữ pháp; Làm cơ sở xây dựng giáo trình điện tử phục vụ cho phương thức đào tạo mới.

- Đảm bảo nội dung phù hợp với trình độ bậc học, thời lượng lên lớp.

- Đảm bảo tính liên thông giữa các cấp học từ đào tạo nghề, trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng và đại học.

- Các giáo trình, tài liệu giảng dạy của môn học cơ bản, cơ sở cần đảm bảo tính ổn định nội dung (kiến thức có tính chất nền tảng, ít thay đổi); các giáo trình chuyên ngành phải có nội dung vừa đảm bảo tính nền tảng (gọi là phần cứng, ít thay đổi), vừa đảm bảo tính cập nhật kiến thức, công nghệ, kỹ thuật tiên tiến (gọi là phần mềm, nếu cần, có thể thay đổi).

- Giáo trình, tài liệu phải có cấu trúc phù hợp; có hệ thống các ví dụ minh họa sinh động bằng hình ảnh, hình vẽ; các bài tập mẫu, các câu hỏi ôn tập, khuyến khích hệ thống câu hỏi trắc nghiệm; các bài luyện tập kỹ năng cho từng phần, từng chương, từng bài.

 

Điều 16. Các bước biên soạn/biên dịch tài liệu giảng dạy 

1. Đầu năm học, Khoa/Trung tâm đăng ký biên soạn/biên dịch, sửa chữa giáo trình, tập bài giảng, tài liệu giảng dạy với phòng QLKHCN&HTQT theo Mẫu 6/GT.ĐK do phòng QLKHCN&HTQT cung cấp hoặc tải tại trang web: http://www.truongnoivu.edu.vn/ Phòng Quản lý khoa học công nghệ và Hợp tác quốc tế.

2. Phòng QLKHCN&HTQT tổng hợp danh sách giáo trình, tập bài giảng, tài liệu giảng dạy đề nghị Hội đồng biên soạn giáo trình, tập bài giảng của Trường xét duyệt.

3. Phòng QLKHCN&HTQT trình Hiệu trưởng phê duyệt và thông báo kết quả xét duyệt đến tác giả biên soạn/biên dịch. Phòng tiến hành thủ tục trình Hiệu trưởng ký Quyết định giao biên soạn/biên dịch, ký Hợp đồng với tác giả. Hợp đồng được làm thành 04 bản, một bản lưu ở phòng QLKHCN&QHQT, Phòng Kế hoạch – Tài chính (KH-TC), Hội đồng Khoa học Khoa (trung tâm) và một chủ biên giữ để thực hiện.

4. Tác giả báo cáo tiến độ biên soạn/biên dịch vào cuối tháng 4, tháng 8 theo Mẫu 7/GT.BCTĐ do phòng QLKHCN&HTQT cung cấp hoặc tải tại trang web: http://www.truongnoivu.edu.vn/ Phòng Quản lý khoa học công nghệ và Hợp tác quốc tế.   

5. Giáo trình, tài liệu giảng dạy khi viết xong phải được trình bày trong buổi sinh hoạt chuyên môn của Tổ Bộ môn và có đóng góp, nhận xét của các thành viên trong Bộ môn. Tác giả chỉnh sửa, bổ sung lần 1 theo ý kiến đóng góp của Tổ Bộ môn.

6. Hội đồng cấp cơ sở (Khoa/Trung tâm) tổ chức thẩm định sơ bộ, với sự tham dự đầy đủ của các giáo viên bộ môn có liên quan. Tác giả chỉnh sửa, bổ sung lần 2 theo ý kiến đóng góp của Hội đồng thẩm định cấp cơ sở.

7. Nếu giáo trình, tập bài giảng, tài liệu giảng dạy đạt yêu cầu, Khoa/Trung tâm gửi 01 bản thảo đã được chỉnh sửa, bổ sung kèm theo biên bản nghiệm thu cấp cơ sở về phòng QLKHCN&HTQT.

 8. Phòng QLKHCN&HTQT tiến hành thẩm định sơ bộ giáo trình, tập bài giảng, tài liệu giảng dạy và thông báo đến CNĐT về các điểm hình thức cần chỉnh sửa, bổ sung (nếu cần) và số lượng bản thảo cần chuẩn bị.

         9. Phòng QLKHCN&HTQT chuẩn bị thủ tục, trình Hiệu trưởng ký Quyết định thành lập Hội đồng nghiệm thu giáo trình, tập bài giảng/tài liệu giảng dạy. Hội đồng nghiệm thu có 7 thành viên, trong đó có 2/3 số thành viên là các nhà khoa học, cán bộ, giảng viên có chuyên môn. Hội đồng  Hội đồng có Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Thư ký, 02 Uỷ viên phản biện và các uỷ viên khác, trong đó có ít nhất 1 phản biện là người ngoài trường.

10. Sau buổi nghiệm thu, tác giả chỉnh sửa, bổ sung giáo trình/tài liệu giảng dạy theo ý kiến đóng góp của Hội đồng Nghiệm thu và nộp 2 bản giáo trình hoàn chỉnh (đóng bìa cứng) kèm 2 đĩa CD về phòng QLKHCN & HTQT chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày họp Hội đồng Nghiệm thu.

11. Sau khi xác nhận tác giả đã chỉnh sửa theo ý kiến các thành viên trong Hội đồng nghiệm thu, Phòng QLKHCN&HTQT tiến hành thủ tục trình Hiệu trưởng ký biên bản nghiệm thu, Quyết định nghiệm thu giáo trình/tài liệu giảng dạy và Bản thanh lý hợp đồng

          12. Giáo trình/tài liệu giảng dạy đã được nghiệm thu được lưu trữ tại Thư viện, phòng QLKHCN&HTQT. 

Điều 17. Trách nhiệm và quyền lợi của tác giả

- Chủ biên (tác giả) có trách nhiệm thực hiện triển khai biên soạn/biên dịch theo hợp đồng đã ký.

- Tác giả chịu trách nhiệm về tính khoa học, tính chính xác... của giáo trình/tài liệu giảng dạy trước Hội đồng khoa học Nhà trường; có trách nhiệm liên hệ thường xuyên với các  đồng nghiệp, nhà chuyên môn, chuyên gia... nhằm hiệu chỉnh, bổ sung, cập nhật thông tin khoa học cần thiết;

- Tác giả được hưởng các chế độ theo quy định của định mức NCKH và hỗ trợ kinh phí khi biên soạn/biên dịch, chỉnh sửa, bổ sung nội dung của giáo trình/tài liệu giảng dạy theo Quy định hiện hành của Nhà nước.   

- Giáo trình/tài liệu giảng dạy được in thành tài liệu lưu hành nội bộ bán cho học sinh, sinh viên (HS-SV), tác giả được hưởng 20% giá bán nhằm hỗ trợ công việc hiệu chỉnh, bổ sung nội dung trong vòng 5 khoá đào tạo.

- Giáo viên giảng dạy môn học có giáo trình/tài liệu giảng dạy đã in lưu hành nội bộ có trách nhiệm giới thiệu để HS-SV có nhu cầu được biết và mua tại thư viện.

Chương V

TỔ CHỨC XÉT, CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN

 

Điều 18. Nguyên tắc xét, công nhận sáng kiến

Xét, công nhận sáng kiến thực hiện trên nguyên tắc tự nguyện, công khai bảo đảm tinh thần đoàn kết.

Điều 19. Điều kiện, tiêu chuẩn

1. Sáng kiến phải xuất phát từ yêu cầu thực tiễn của công tác quản lý, phải đưa ra việc áp dụng kỹ thuật, công nghệ, đổi mới phương pháp làm việc đã được áp dụng có hiệu quả trong năm trong công tác của đơn vị, tổ chức, đơn vị trực thuộc.

2. Sáng kiến nhằm khắc phục những tồn tại trong thực tiễn quản lý Nhà nước, tài chính nhằm đổi mới phương pháp lãnh đạo, quản lý, điều hành, thực hành tiết kiệm chống lãng phí được thủ trưởng đơn vị chấp thuận và ban hành văn bản chỉ đạo.

3. Sáng kiến nhằm cải tiến quy trình, thủ tục thực hiện công việc một cách khoa học, cải tiến lề lối làm việc, cải tiến thủ tục hành chính... đã được cho phép thực hiện mang lại năng suất, chất lượng, hiệu quả cao, tạo thuận lợi, tiết kiệm về kinh phí, thời gian.

4. Sáng kiến nhằm áp dụng kỹ thuật, công nghệ phương pháp mang lại hiệu quả cao như: áp dụng công nghệ thông tin, phương pháp quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO... được tập thể thống nhất đề xuất, lãnh đạo cơ quan phụ trách công nhận đã thực hiện thường xuyên, thông suốt, bảo đảm tốt mục tiêu, yêu cầu của sáng kiến đề ra.

5. Mỗi sáng kiến quy định tối đa 3 thành viên tham gia. Tác giả được tính  công nhận có sáng kiến khi có đóng góp từ 60% trở lên để tạo ra sáng kiến. Tác giả có thể tham gia nhiều sáng kiến nhưng chỉ được tính khi số phần trăm tạo ra sáng kiến cộng vào đạt từ 60% trở lên.

Điều 20. Tiêu chí đánh giá sáng kiến

- Tính mới và sáng tạo (6 điểm) : sáng kiến/giải pháp không được trùng với bất kỳ đề tài/giải pháp nào của người khác đã được công bố trong bất kỳ nguồn thông tin nào hoặc đã được áp dụng ở trong Trường trước ngày nộp Phiếu đăng ký.         

- Có khả năng áp dụng rộng rãi (6 điểm) : sáng kiến/giải pháp đã được thử nghiệm thành công hay đã được áp dụng đại trà và chứng minh được khả năng triển khai, phổ biến rộng rãi.    
          - Có hiệu quả (8 điểm) : sáng kiến/giải pháp phải mang lại lợi ích cao hơn hoặc khác biệt hơn so với các đề tài/giải pháp tương tự đã biết ở trong trường và có tác dụng thiết thực.

Điều 21: Đánh giá, xếp loại sáng kiến

1. Sáng kiến loại A: Đạt từ 16 điểm trở lên.

2. Sáng kiến loại B: Đạt từ 14 đến dưới 16 điểm.

3. Sáng kiến loại C: Đạt từ 10 đến dưới 14 điểm.

4. Sáng kiến không đạt: Dưới 10 điểm trở xuống.

Điều 22. Quy trình xét công nhận sáng kiến

Bước1. Các cá nhân đăng ký sáng kiến theo mẫu 8/NCKH.SKKN do phòng QLKHCN&HTQT cung cấp hoặc tải tại trang web: http://www.truongnoivu.edu.vn/ Phòng Quản lý khoa học công nghệ và Hợp tác quốc tế và gửi về phòng QLKHCN&HTQT.

Bước 2. Phòng QLKHCN&HTQT tổng hợp các sáng kiến và trình Hiệu trưởng ký Quyết định thành lập Hội đồng xét chọn sáng kiến.

          Bước 3. Hội đồng tiến hành họp xét theo hình thức chấm điểm. Sáng kiến được công nhận là sáng kiến phải được các thành viên Hội đồng có mặt chấm đạt từ 10 điểm trở lên và được Chủ tịch Hội đồng xét chọn sáng kiến của Trường ký Quyết định công nhận.

          Bước 4. Sau khi Hội đồng họp xét, Phòng QLKHCN&HTQT trình Hiệu trưởng phê duyệt và ký ban hành Quyết định công nhận sáng kiến.

Bước 5. Những sáng kiến thực hiện trong năm đạt hiệu quả thì được tính trong năm đó, nếu năm sau cũng sáng kiến đó tiếp tục được đổi mới áp dụng vào thực tiễn đưa lại hiệu quả cao hơn nhiều so với năm trước thì tiếp tục được xem xét.  

 

Chương VI

KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

 

Điều 23. Nguồn kinh phí

Nguồn kinh phí NCKH được trích trong kinh phí hoạt động của Nhà trường. Kinh phí cấp cho đề tài, giáo trình, tập bài giảng được cấp phát theo hợp đồng thực hiện và được quyết toán theo qui định sử dụng kinh phí của Trường.

Điều 24. Các thủ tục thanh toán kinh phí:

Bước 1: Lập Dự toán kinh phí cụ thể như sau;( Lập dự toán chi tiết theo từng chương, mục, chuyên đề, hội thảo, hội nghị, phiếu thăm dò, văn phòng phẩm…)

      - Kinh phí chỉ đạo: Dựa vào qui mô và tính cấp thiết của đề tài và theo chỉ Ban Giám hiệu;

      - Các bộ phận theo dõi và giải quyết các công việc có liên quan bao gồm: chi quản lý đề tài, thư ký đề tài, kế toán;

         

     -  Quyết định giao thực hiện đề tài

      - Hợp đồng nghiệm thu và thanh lý hợp đồng thuê viết;

      - Họp hội thảo, in ấn, photo tài liệu…

      - Họp nghiệm thu đề tài NCKH.

      Bước 2: Tạm ứng kinh phí

          - Sau khi ký hợp đồng và nhận Quyết định giao nhiệm vụ NCKH, CNĐT, tác giả được phép tạm ứng kinh phí làm nhiều đợt, nhưng tổng kinh phí của các đợt cộng lại không được phép vượt quá 2/3 tổng kinh phí được duyệt.

         - Thủ tục tạm ứng kinh phí đề tài:

          + CNĐT, tác giả ghi đầy đủ các chi tiết yêu cầu trong bản “Đề nghị tạm ứng” và kèm theo các giấy tờ như sau; (Dự toán chi tiết của đề tài phải lậpvà phân bổ kinh phí của đề tài theo từng chương, mục, chuyên đề, hội thảo, hội nghị, phiếu thăm dò, văn phòng phẩm…) và nộp về phòng QLKHCN&HTQT để có ý kiến xác nhận về tiến độ thực hiện đề tài để phòng KH-TC và Ban Giám hiệu có cơ sở xem xét đề nghị tạm ứng.

             + Phòng QLKHCN&HTQT sau khi có ý kiến cụ thể sẽ chuyển giấy “Đề nghị tạm ứng” về P. KH-TC.

             + CNĐT liên hệ trực tiếp với P.KH-TC để nhận kinh phí tạm ứng.

Bước 3: Quyết toán kinh phí

- Chủ nhiệm đề tài có trách nhiệm trực tiếp quyết toán kinh phí hàng năm với phòng Kế hoạch tài chính. Hồ sơ gồm:

+ Quyết định giao thực hiện nhiệm vụ NCKH;

+ Hợp đồng triển khai thực hiện nhiệm vụ KHCN;

+ Biên bản thanh lý hợp đồng;

+ Các chứng từ hội thảo, hội nghị, phiếu thăm dó ý kiến … và các chứng từ có liên quan khác;

+ Quyết định thành lập hội đồng nghiệm thu;

+ Quyết định công nhận nghiệm thu đề tài;

+ Lập bảng kê tổng hợp thực chi theo Dự toán được duyệt và chứng từ đi kèm, gồm:

      - Danh sách điều hành, chỉ đạo, các bộ phận theo dõi, giải quyết công việc có liên quan, số tiền, ký nhận;

      - Danh sách tham gia viết các chương, số tiền, ký nhận phải phù hợp với hợp đồng và biên bản nghiệm thu thuê viết kèm theo được thể hiện đúng với bản dự toán kinh phí mà CNĐT đã dự toán khi được giao nhiệm vụ.

      - Hợp đồng, nghiệm thu và thanh lý hợp đồng thuê viết, giấy biên nhận;

      - Hoá đơn in ấn, photo tài liệu. Trên 100 ngàn đồng phải có hóa đơn đỏ;

      - Danh sách tham gia hội thảo, số tiền, ký nhận kèm biên bản hội thảo;

                - Danh sách nghiệm thu đề tài, số tiền, ký nhận kèm biên bản họp nghiệm thu.

+ Dự toán kinh phí của đề tài được Hiệu trưởng duyệt.  

 

- Phòng KH-TC có trách nhiệm thanh toán 95% kinh phí thực hiện đề tài cho CNĐT và 5% kinh phí Quản lý khoa học cho Phòng QLKHCN&HTQT.

 

Chương VII

KHEN THƯỞNG VÀ XỬ PHẠT

Điều 25. Khen thưởng:

1. Đối với cán bộ, giảng viên:

 Các đơn vị, cá nhân có thành tích trong hoạt động KH&CN đạt chất lượng và hiệu quả cao, được xem xét khen thưởng bằng danh hiệu thi đua theo qui định hiện hành.

2. Đối với sinh viên:

- Những đề tài đạt chất lượng tốt sẽ được HĐKH Nhà trường xét trao giải của Trường và được cộng thêm điểm trung bình theo quy định và được chọn gửi đi dự thi tại Bộ Giáo dục và Đào tạo.

- Những sinh viên có đề tài được giải của Bộ Giáo dục và Đào tạo sẽ được cộng thêm điểm trung bình theo quyết định số 08/2000/QĐ-BGD&ĐT ngày 30/03/2000 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, được ưu tiên xét tham gia học tập bồi dưỡng và kết nạp Đảng.

Điều 26. Xử phạt:

1. Đối với cán bộ, giảng viên:

- Các đơn vị và cá nhân không hoàn thành nhiệm vụ trong hoạt động KH&CN mà không có lý do chính đáng thì phải hoàn trả lại số kinh phí đã được cấp và bị hạ một bậc thi đua.

- Giảng viên không đảm bảo số tiết định mức về nghiên cứu khoa học bị trừ số tiết chuẩn ứng với định mức. Số tiết vượt định mức được xét bảo lưu cho năm kế tiếp.

 - Các đề tài, công trình khoa học, biên soạn/biên dịch giáo trình, tập bài giảng quá hạn so với hợp đồng đã ký kết, khi nghiệm thu chỉ được tính 80% số tiết chuẩn theo quy định .

- Đối với đề tài NCKH (trừ đề tài cấp Bộ thực hiện theo quy định của Bộ Nội vụ)  nếu quá hạn từ 24 tháng trở lên sẽ không được nghiệm thu.

- Đối với chức danh từ giảng viên trở lên nếu trong 03 năm liền hoạt động NCKH đạt dưới 50% định mức sẽ bị hạ một bậc thi đua.

2. Đối với sinh viên và người hướng dẫn:

Trường hợp đề tài nghiên cứu khoa học không hoàn thành hoặc quá hạn trên 3 tháng, Trường sẽ tuỳ thuộc vào mức độ vi phạm để xử lý đối với Sinh viên và người hướng dẫn, cụ thể như sau:

-         Thu hồi toàn bộ kinh phí chưa sử dụng tính tại thời điểm quá hạn.

-         Sinh viên không được đăng ký đề tài và người hướng dẫn không được giao nhiệm vụ hướng dẫn trong vòng 2 năm tiếp theo.

 

 

Chương VIII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

 

Điều 27. Hiệu lực thi hành

1.Quy chế này được áp dụng từ năm học 2009- 2010 và được triển khai từng bước theo hướng dẫn cụ thể. Mọi quy định trước đây trái với Quy chế này đều không còn giá trị thực hiện.

2. Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề gì phát sinh, Hiệu trưởng là người quyết định sửa đổi hoặc bổ sung các nội dung trong bản Quy chế này cho phù hợp./.

 

                                                                           HIỆU TRƯỞNG


                                                                                  (Đã ký)         

 

 

                                                                        NGƯT.TS. Triệu Văn Cường

Các tin khác