Quản trị văn phòng
15/04/2020 06:56:42 GMT

I. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO

Chương trình đào tạo ngành Quản trị văn phòng được xây dựng dựa trên nhu cầu của xã hội nhằm cung cấp nguồn nhân lực có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp; có trình độ, chuyên môn nghiệp vụ về quản trị văn phòng bậc đại học để đảm nhận được công việc của chuyên viên làm công tác văn phòng và công việc của người quản lí, phụ trách văn phòng tại các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.

II. BẬC ĐẠO TẠO, MÃ NGÀNH, HÌNH THỨC VÀ THỜI GIAN ĐÀO TẠO

1. Bậc đào tạo: Đại học

2. Mã ngành đào tạo: 7340406

3. Hình thức đào tạo: Chính quy tập trung

4. Thời gian đào tạo: 4 năm (Tổng: 127 tín chỉ)

III. VỊ TRÍ VIỆC LÀM SAU KHI TỐT NGHIỆP

Người học sau khi tốt nghiệp có khả năng làm việc tại các vị trí công việc sau:

- Cán bộ quản lý, điều hành Văn phòng/phòng Hành chính;

- Chuyên viên văn phòng làm việc tại các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp;

- Nhân viên Hành chính - Nhân sự;

- Thư ký, trợ lý lãnh đạo;

- Công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã.

IV. CHUẨN ĐẦU RA

1. Kiến thức

1.1. Kiến thức giáo dục đại cương:

1.1.1. Kiến thức về lí luận chính trị:

Hiểu và nắm vững những kiến thức cơ bản về nguyên lí khoa học Mác – Lênin; tư tưởng Hồ Chí Minh, chủ nghĩa xã hội khoa học và đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam.

1.1.2. Kiến thức về ngoại ngữ:

Hiểu, vận dụng được những kiến thức về ngoại ngữ bậc 3/6 khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam.

1.1.3. Kiến thức về tin học:

Hiểu, vận dụng được những kiến thức về công nghệ thông tin cơ bản đáp ứng yêu cầu công việc.

1.1.4. Kiến thức về pháp luật và môi trường:

Hiểu, phân tích được kiến thức chung về môi trường tự nhiên và xã hội; phát triển bền vững.

1.1.5. Kiến thức giáo dục thể chất, quốc phòng an ninh:

Hiểu được kiến thức về giáo dục thể chất và giáo dục quốc phòng.

1.2. Kiến thức cơ sở ngành:

1.2.1. Kiến thức khối ngành:

- Hiểu về Luật Hiến pháp và Luật Hành chính;

- Hiểu về xã hội học đại cương và phương pháp sử dụng tiếng Việt trong giao tiếp hành chính;

- Hiểu về tâm lý học trong hoạt động quản lý;

- Hiểu và vận dụng tốt các phương pháp nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực khoa học xã hội nói chung và trong hoạt động quản trị văn phòng nói riêng.

1.2.2. Kiến thức lĩnh vực:

- Hiểu các kiến thức về quản trị, hành chính, văn hoá tổ chức, lý thuyết quản trị văn phòng, thông tin trong công tác văn phòng và quản trị văn phòng.

- Hiểu kiến thức về kinh tế;

- Hiểu về cách thức giao tiếp, ứng xử với các đối tượng giao tiếp trong và ngoài cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.

1.2.3. Kiến thức nhóm ngành:

- Hiểu về lý thuyết quản trị, quản trị nhân lực, quản trị trong văn phòng tại các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp;

- Hiểu về văn hóa của công sở; có kiến thức về tổ chức các sự kiện, hội họp trong cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.

1.3. Kiến thức ngành:

- Hiểu và vận dụng các kiến thức cơ bản theo khối ngành quản trị, quản lý, tổ chức; hiểu, áp dụng các kiến thức chung có liên quan tới lĩnh vực như văn thư - lưu trữ, khoa học quản lý, quản trị nhân lực, kế toán để luận giải các vấn đề lý luận, thực tiễn trong Quản trị văn phòng và có những kiến thức lý thuyết chuyên sâu trong Quản trị văn phòng;

- Nắm vững kỹ thuật và có kiến thức thực tế để giải quyết các công việc phức tạp trong lĩnh vực văn phòng, quản trị văn phòng.

2. Kỹ năng

2.1. Kỹ năng nghề nghiệp:

- Thực hiện tham mưu, tổng hợp và cung cấp thông tin phục vụ hoạt động quản lý;

- Kỹ năng soạn thảo các văn bản hành chính hình thành trong hoạt động của các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp;

- Thực hiện tổ chức quản lý, giải quyết văn bản, lập hồ sơ và lưu trữ hồ sơ, tài liệu; bảo quản và khai thác, sử dụng hiệu quả các nguồn thông tin phục vụ cho cơ quan và lãnh đạo;

- Thực hiện tổ chức các hoạt động quản lý nhân sự, quản lý trang thiết bị văn phòng và xây dựng văn hóa công sở trong văn phòng và cơ quan, doanh nghiệp;

- Thực hiện tổ chức, hoạch định, kiểm tra, giám sát hoạt động của văn phòng và cơ quan;

- Ứng dụng công nghệ thông tin trong các khâu nghiệp vụ của công tác văn phòng;

- Kỹ năng lập một số chứng từ kế toán, lập hồ sơ thanh quyết toán kế toán, kiểm soát, quản lý được nguồn tài chính của văn phòng, cơ quan, doanh nghiệp;

- Ứng dụng bộ tiêu chuẩn ISO trong triển khai, cải tiến các nghiệp vụ của công tác văn phòng.

2.2. Kỹ năng mềm:

- Kỹ năng làm việc nhóm;

- Kỹ năng giao tiếp và đàm phán;

- Kỹ năng truyền thông;

- Có kỹ năng ngoại ngữ ở mức có thể hiểu được các ý chính của một báo cáo hay bài phát biểu về các chủ đề trong công việc liên quan đến ngành được đào tạo; có thể sử dụng ngoại ngữ để diễn đạt, xử lý một số tình huống chuyên môn thông thường; có thể viết được báo cáo có nội dung đơn giản, trình bày ý kiến liên quan đến công việc chuyên môn; đạt trình độ bậc 3 theo khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam;

- Đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.

3. Năng lực tự chủ và trách nhiệm:

- Trung thực, cẩn thận, tỉ mỉ, sáng tạo và có trách nhiệm với công việc;

- Có khả năng làm việc độc lập, làm việc nhóm trong điều kiện làm việc thay đổi, chịu trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm nhóm;

- Tự định hướng, đưa ra kết luận chuyên môn và có thể bảo vệ được quan điểm cá nhân;

- Tuân thủ các quy định, nội quy của Nhà nước, nghề nghiệp và cơ quan;

- Có trách nhiệm với cộng đồng và xã hội.

Các tin khác